Trang chính
 
Tin tức » Khởi nghiệp » Pháp lý Online 24.09.2017 02:44
"Tư vấn pháp lý online" số 27
04.05.2012 15:02

Xem hình
Cuộc sống hàng ngày, đặc biệt là trong các lĩnh vực kinh tế thì pháp luật ngày càng có vai trò quan trọng to lớn. Việt Nam chúng ta đã và đang xây dựng một nhà nước pháp quyền mà trong đó pháp luật là công cụ chủ yếu để giải quyết và điều chỉnh các mối quan hệ trong xã hội, hướng tới một xã hội công bằng, dân chủ và văn minh.

CÂU 1

CT TNHH A ký hợp đồng đưa 200 nhân viên của CTCP B đi du lịch Nga từ ngày 1/5/2010 đến 6/5/2010. Khách xuất phát vào 5h sáng ngày 1/5/2010 tại trụ sở CT A ( 120 Nam Kì Khởi Nghĩa, Q3, TP HCM )

Đúng hẹn, nhân viên CT B chuẩn bị đi thì biết được chuyến du lịch bị hoãn vô thời hạn vì tình hình an ninh của nước Nga phức tạp, CT A sợ bị ảnh hưởng đến uy tín nên quyết định hoãn, khi có thông tin về tình hình an ninh ở Nga tạm ổn thì tiếp tục thực hiện hợp đồng. Trong hợp đồng cũng ghi rõ các bên được quyền hoãn thực hiện hợp đồng nếu xảy ra sự kiện bất khả kháng. Nhưng CT B biết được qua các phương tiện thông tin thì tình hình an ninh của Nga không tốt từ ngày 29/4/2010.

Không đồng ý với cách giải quyết của CT A, CT B quyết định thưa kiện.

1/ CT B phải đưa vụ kiện này ra tòa án nào và tại sao?

2/ Hướng giải quyết vụ việc trên ntn ?

TRẢ LỜI

Với tình huống của bạn, Ban tư vấn pháp lý online thuộc CLB Pháp Lý trường ĐH kinh tế TP. HCM xin đưa ra hướng giải quyết như sau:

1/ Nếu CT B quyết định thưa kiện thì vụ kiện này sẽ được đưa ra tại tòa kinh tế TAND Quận 3.

Giải thích :

-        Hợp đồng trên được kí kết giữa 2 bên là 2 thương nhân theo quy định tại Điều 6 Luật Thương mại năm 2005.

“Điều 6. Thương nhân

1. Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.

2. Thương nhân có quyền hoạt động thương mại trong các ngành nghề, tại các địa bàn, dưới các hình thức và theo các phương thức mà pháp luật không cấm.

3. Quyền hoạt động thương mại hợp pháp của thương nhân được Nhà nước bảo hộ.

4. Nhà nước thực hiện độc quyền Nhà nước có thời hạn về hoạt động thương mại đối với một số hàng hóa, dịch vụ hoặc tại một số địa bàn để bảo đảm lợi ích quốc gia. Chính phủ quy định cụ thể danh mục hàng hóa, dịch vụ, địa bàn độc quyền Nhà nước.”

-        Đây là hợp đồng thương mại, vì được kí kết giữa 2 thương nhân, là hoạt động thương mại nhằm mục đích sinh lợi nhuận.

-        Vì hợp đồng không có thỏa thuận là giải quyết bằng trọng tài nên việc giải quyết sẽ được thực hiện bởi Tòa án.

-        Bị đơn là CT A có trụ sở tại Q3, tranh chấp không có yếu tố nước ngoài nên kiện tại TAND Q3.

Căn cứ : Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 được sửa đổi bổ sung năm 2011

“Điều 29. Những tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án

1. Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận bao gồm:

A) Mua bán hàng hoá;

B) Cung ứng dịch vụ;

C) Phân phối;

D) Đại diện, đại lý;

Đ) Ký gửi;

E) Thuê, cho thuê, thuê mua;

G) Xây dựng;

H) Tư vấn, kỹ thuật;

I) Vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đường sắt, đường bộ, đường thuỷ nội địa;

K) Vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đường hàng không, đường biển;

L) Mua bán cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác;

M) Đầu tư, tài chính, ngân hàng;

N) Bảo hiểm;

O) Thăm dò, khai thác.

2. Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.

3. Tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công ty, giữa các thành viên của công ty với nhau liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty.

4. Các tranh chấp khác về kinh doanh, thương mại mà pháp luật có quy định.”

Trường hợp này hợp đồng giữa 2 bên là hợp đồng cung ứng dịch vụ.

“Điều 33. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

1. Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 25 và Điều 27 của Bộ luật này;

b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 29 của Bộ luật này;

c) Tranh chấp về lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 của Bộ luật này.

…”

“Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

c) Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp về bất động sản……….”

2/ Hướng giải quyết vụ việc trên.

Trong tình huống trên, việc CT A không thực hiện đúng hợp đồng viện vào cớ sự kiện bất khả kháng và sợ ảnh hưởng đến uy tín như trên là không hợp lý. Vì vấn đề an ninh trật tự tại Nga diễn biến xấu từ trước ngày 29/04/2010, CT A phải có trách nhiệm tìm hiểu vấn đề này và thông báo cho bên CT B trong thời hạn sớm nhất có thể để có thể tìm kiếm phương án tối ưu nhất cho việc thực hiện hợp đồng trên. Đằng này CT A lại chờ tới sát ngày thực hiện hợp đồng mới nói cho CT B là không thể chấp nhận được. Việc này đã vi phạm cơ bản hợp đồng khiến cho mục đích của hợp đồng không thực hiện được.

“Điều 78. Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ

Trừ trường hợp có thoả thuận khác, bên cung ứng dịch vụ có các nghĩa vụ sau đây:

1. Cung ứng các dịch vụ và thực hiện những công việc có liên quan một cách đầy đủ, phù hợp với thoả thuận và theo quy định của Luật này;

2. Bảo quản và giao lại cho khách hàng tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện dịch vụ sau khi hoàn thành công việc;

3. Thông báo ngay cho khách hàng trong trường hợp thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm để hoàn thành việc cung ứng dịch vụ;

4. Giữ bí mật về thông tin mà mình biết được trong quá trình cung ứng dịch vụ nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.”

Nếu hợp đồng giữa 1 CT có thỏa thuận phạt vi phạm thì khi giải quyết việc phạt vi phạm được thực hiện theo quy định tại Luật Thương mại năm 2005.

“ Điều 300. Phạt vi phạm

Phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thoả thuận, trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này.

Điều 301. Mức phạt vi phạm

Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp quy định tại Điều 266 của Luật này.”

Ngoài ra, CT B có thể yêu cầu CT A bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng.

“Điều 302. Bồi thường thiệt hại

1. Bồi thường thiệt hại là việc bên vi phạm bồi thường những tổn thất do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm.

2. Giá trị bồi thường thiệt hại bao gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.

Điều 303. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

Trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này, trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh khi có đủ các yếu tố sau đây:

1. Có hành vi vi phạm hợp đồng;

2. Có thiệt hại thực tế;

3. Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại.

Điều 307. Quan hệ giữa chế tài phạt vi phạm và chế tài bồi thường thiệt hại

1.         Trường hợp các bên không có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm chỉ có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp Luật này có quy định khác.

2.         Trường hợp các bên có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm có quyền áp dụng cả chế tài phạt vi phạm và buộc bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp Luật này có quy định khác.”

 

CÂU 2: Trường hợp nào phải thẩm tra đầu tư?

TRẢ LỜI

Chào bạn, Ban tư vấn xin đưa ra một số thông tin cho bạn tham khảo như sau: 

LUẬT ĐẦU TƯ 2006

Điều 47. Thẩm tra dự án đầu tư  

1. Đối với dự án đầu tư trong nước, dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô vốn đầu tư từ ba trăm tỷ đồng Việt Nam trở lên và dự án thuộc Danh mục dự án đầu tư có điều kiện thì phải thực hiện thủ tục thẩm tra để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

2. Thời hạn thẩm tra đầu tư không quá ba mươi ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp cần thiết, thời hạn trên có thể kéo dài nhưng không quá bốn mươi lăm ngày.

3. Đối với dự án quan trọng quốc gia thì Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư và quy định tiêu chuẩn dự án, Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thẩm tra và cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

4. Chính phủ quy định việc phân cấp thẩm tra và cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

Nghị định 108/2006 NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đầu tư

Điều 45. Thẩm tra đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện 

1. Hồ sơ thẩm tra đầu tư gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu);

b) Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác đối với nhà đầu tư là tổ chức; bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân đối với nhà đầu tư là cá nhân;

c) Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm);

d) Giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất; giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường;

đ) Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.

2. Đối với trường hợp thực hiện thủ tục đầu tư đồng thời với thủ tục đăng ký kinh doanh, ngoài hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:

a) Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan;

b) Hợp đồng liên doanh đối với hình thức thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.

3. Nội dung thẩm tra:

a) Sự phù hợp với: quy hoạch kết cấu hạ tầng - kỹ thuật; quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng; quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản và các nguồn tài nguyên khác.

Đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực chưa có quy hoạch hoặc chưa có trong quy hoạch nêu trên thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư có trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về quy hoạch;

b) Nhu cầu sử dụng đất: diện tích đất, loại đất và tiến độ sử dụng đất;

c) Tiến độ thực hiện dự án: tiến độ thực hiện vốn đầu tư, tiến độ xây dựng và tiến độ thực hiện các mục tiêu của dự án;

d) Giải pháp về môi trường: đánh giá các yếu tố tác động đến môi trường và giải pháp xử lý phù hợp với quy định của pháp luật về môi trường.

Điều 46. Thẩm tra đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện

1. Hồ sơ thẩm tra đầu tư gồm:

a) Hồ sơ quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 44 Nghị định này;

b) Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại Điều 29 của Luật Đầu tư và Phụ lục III ban hành kèm theo    Nghị định này.

2. Nội dung thẩm tra:

a) Thẩm tra khả năng đáp ứng điều kiện quy định tại Luật Đầu tư và pháp luật có liên quan;

Các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm thẩm tra khả năng đáp ứng các điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại Điều 29 của Luật Đầu tư và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;

Trường hợp các điều kiện đầu tư đã được pháp luật hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên quy định thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư quyết định việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư mà không phải lấy ý kiến thẩm tra của các Bộ, ngành liên quan;

b) Đối với dự án đầu tư trong nước, nếu dự án đã đáp ứng các điều kiện đầu tư theo quy định của pháp luật thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy trình đăng ký đầu tư quy định tại Điều 43 Nghị định này.

Điều 47. Thẩm tra đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện

1. Hồ sơ thẩm tra đầu tư gồm:

a) Hồ sơ quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 45 Nghị định này; 

b) Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện tham gia thị trường quy định đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại Điều 29 của Luật Đầu tư và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Nội dung thẩm tra theo quy định tại khoản 3 Điều 45 và khoản 2 Điều 46 Nghị định này.

Điều 48. Quy trình thẩm tra dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ

1. Nhà đầu tư nộp 10 bộ hồ sơ dự án đầu tư, trong đó ít nhất có 1 bộ hồ sơ gốc.

2. Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm tra của các Bộ, ngành liên quan.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan được hỏi có ý kiến thẩm tra bằng văn bản và chịu trách nhiệm về những vấn đề của dự án thuộc chức năng quản lý của mình.

4. Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư lập báo cáo thẩm tra, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định về chủ trương đầu tư.

5. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo thẩm tra trình Thủ tướng Chính phủ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ban Quản lý, Văn phòng Chính phủ thông báo bằng văn bản ý kiến của Thủ tướng Chính phủ về dự án đầu tư.

6. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ban Quản lý cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

7. Trường hợp dự án đầu tư không được chấp thuận, cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư gửi thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư, trong đó nêu rõ lý do. 

8. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư, cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư sao gửi Giấy chứng nhận đầu tư đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ quản lý ngành và các cơ quan có liên quan.

Căn cứ vào khoản 1 điều 47 của luật Đầu tư 2006 nêu trên thì các dự án đầu tư trong nước, dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và dự án thuộc Danh mục dự án đầu tư có điều kiện thì phải thực hiện thủ tục thẩm tra để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Cụ thể hơn, ở các điều 45, 46, 47, 48 Nghị định 108/2006 NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đầu tư, từng điều đã nói lên dự án nào thì được thẩm tra để được cấp giấy chứng nhận đầu tư, đó là:

-         Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện (Điều 45)

-         Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện (Điều 46)

-         Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện (Điều 47)

-         Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ (Điều 48)

Ngoài ra còn có các dự án điều chỉnh cũng có thể rơi vào diện thẩm tra, được quy định cụ thể tại điều 51 Nghị định 108/2006 NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đầu tư như sau:

Điều 51. Điều chỉnh dự án đầu tư

1. Khi điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến mục tiêu, quy mô, địa điểm, hình thức, vốn và thời hạn thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư phải làm thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư.

2. Việc điều chỉnh dự án đầu tư thực hiện theo một trong các quy trình sau:

a) Không phải làm thủ tục đăng ký điều chỉnh hoặc thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư;

b) Đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư;

c) Thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư.

3. Các dự án đầu tư không phải làm thủ tục đăng ký điều chỉnh hoặc thẩm tra điều chỉnh gồm:

a) Các dự án không điều chỉnh về mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn, hình thức, thời hạn;

b) Các dự án đầu tư trong nước mà sau khi điều chỉnh, dự án có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện;

c) Các dự án đầu tư trong nước mà sau khi điều chỉnh, dự án có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thay đổi mục tiêu, địa điểm đầu tư.

Trên đó là một số thông tin bạn có thể tham khảo.

CLB Pháp Lý thân chào!

 

CÂU 3:

Xin chào chương trình tư vấn Pháp lý online, Ban tư vấn pháp lý cho mình hỏi : Gia đình mình có 1 ha đất trồng cây lâu năm do cha mình khai phá nhưng khi đăng ký quyến sử dụng đất, cơ quan đăng ký lại ghi là cấp cho HỘ ÔNG NGUYỄN VĂN A ( Ví dụ tên cha mình là nguyễn Văn A). Vậy khi cha mình mất, người thừa kế phần đất trên là mẹ và chị em mình hay là tất cả những người có tên trong hộ khẩu của gia đình mình? Rất mong nhận được sự giúp đỡ của chương trình. Cám ơn!

TRẢ LỜI

Chào bạn, với câu hỏi của bạn, Ban tư vấn pháp lý xin đưa ra một số ý kiến như sau, bạn có thể tham khảo.

Theo qui định tại điều 108 Bộ luật dân sự 2005 (BLDS) thì quyền sử dụng đất cấp cho hộ gia đình được xem là tài sản chung của hộ gia đình. Vì vậy dù ông Nguyễn Văn A khai phá thì ông cũng không là chủ sở hữu quyền sử dụng đất trên, mà quyền sử dụng đất ấy được xem là tài sản chung của hộ gia đình.

Về việc xác đinh các thành viên của hộ gia đình

Hiện nay, BLDS cũng như các văn bản pháp luật về đất đai chưa có một qui định cụ thể nào để xác định thành viên trong hộ gia đình, và đây là một trong những hạn chế dẫn đến nhiều bất cập trong việc xác định chủ sở hữu đối với các tài sản của hộ gia đình. Có rất nhiều tranh cãi về vấn đề hộ gia đình là các thành viên theo sổ hộ khẩu hay hộ gia đình bao gồm các thành viên có quan hệ huyết thống và quan hệ hôn nhân .

Vì qui định của pháp luật chưa rõ ràng nên chúng tôi đưa ra một số quan điểm để bạn tham khảo. 

Theo quyết định 08/2006 ngày 21/7/2006 ban hành qui định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất :

Trường hợp hộ gia đình được Nhà nước giao đất nông nghiệp hoặc được công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp thì ghi “Hộ ông” (hoặc “Hộ bà”), sau đó ghi họ, tên, năm sinh và số, ngày cấp, nơi cấp giấy chứng minh nhân dân, địa chỉ nơi đăng ký thường trú của người đại diện hộ gia đình và của người vợ (hoặc chồng) người đại diện đó; nếu hộ gia đình đề nghị chỉ ghi họ, tên vợ hoặc chỉ ghi họ, tên chồng thì phải có văn bản thoả thuận của hai vợ chồng có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi hộ đó đăng ký thường trú hoặc có chứng nhận của công chứng nhà nước; nếu người đại diện hộ gia đình không có vợ (hoặc chồng) hoặc có nhưng vợ (hoặc chồng) của người đại diện hộ gia đình không có quyền sử dụng đối với diện tích đất chung của hộ gia đình thì chỉ ghi họ, tên, năm sinh và số, ngày cấp, nơi cấp giấy chứng minh nhân dân, địa chỉ nơi đăng ký thường trú của người đại diện.

Theo qui định tại các Điều 106, Điều 108 và Điều 109 BLDS năm 2005, hộ gia đình gồm các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật qui định. Hộ gia đình là chủ thể tham gia giao dịch dận sự; Tài sản chung của hộ gia đình gồm quyền sử dụng đất, tài sản do các thành viên cùng nhau tạo lập...;

Việc cho rằng tất cả những người có tên trong hộ khẩu gia đình bạn là thành viên của hộ gia đình  là chưa chính xác, bởi lẽ sổ hộ khẩu gia đình chỉ sử dụng cho mục đích đăng ký để quản lý nhân khẩu thường trú của hộ gia đình. Hơn nữa việc đăng ký hộ khẩu thường trú thường xuyên có biến động do cắt đi, tách hộ, nhập hộ, thậm chí nhập nhờ hộ khẩu. 

CLB Pháp Lý thân chào!

Hãy đến với chúng tôi! Hãy nhấp vào  trong phần "Hỗ trực trực tuyến" bên phải của Youth, các bạn sẽ có được đầy đủ những thông tin chính xác và phù hợp trong mọi lĩnh vực pháp luật!

 

BAN ĐIỀU HÀNH CHƯƠNG TRÌNH

 

 --------------------------------------------------------------------

 

 

Đơn vị thực hiện: Đoàn - Hội, CLB Pháp Lý khoa Luật Kinh Tế
Chỉ đạo thực hiện: Ban Thường vụ Đoàn trường
Hỗ trợ nội dung: Các giảng viên khoa Luật Kinh Tế
Hỗ trợ kỹ thuật: Ban CNTT Đoàn trường.





Gửi bạn bè qua Yahoo!Messenger          

 Bản để in  Lưu dạng file  Gửi tin qua email




Gửi ý kiến của bạn về bài viết
Tên bạn: *  (Ghi đầy đủ Họ và Tên có dấu của bạn)
Email: *  (Địa chỉ Email có thật của bạn)
Nội dung *
(Hãy tiếng Việt có dấu.)
Mã kiểm tra Mã kiểm tra
Lặp lại mã kiểm tra *


Tin cùng chủ đề:



Các bản tin liên quan: Khởi nghiệp
  “Cháy” hết mình với Dynamic 2017
  Ngày hội tuyển dụng nói Tiếng Anh lần đầu tiên tại Sài Gòn
  Chương trình Hội thảo "Anh văn nghề nghiệp và cơ hội việc làm trong thị trường Đông Nam Á"
  Mời các bạn sinh viên tham gia chương trình "Khởi nghiệp cùng MBS" do Trung tâm QHDN - HTSV tổ chức
  Chương trình giao lưu lập nghiệp và làm giàu
  "Tư vấn pháp lý online" số 39
  Mời các bạn sinh viên tham gia lớp học “Giá trị sống” do Nhà Văn hóa Sinh viên tổ chức
  Quỹ Trợ Vốn cho Người Lao Động Nghèo Tự Tạo Việc Làm (Quỹ CEP) thông báo tuyển dụng
  Mời các bạn sinh viên tham gia chương trình Sales Master Program 2013 do Công ty FrieslandCampina Việt Nam tổ chức
  BELL CLUB: Phát âm trong tiếng Anh - Kỳ 2


 Chức năng Youth 


   

 THÔNG TIN CHỈ ĐẠO TỪ ĐOÀN - HỘI TRƯỜNG 
 TB V/v giới thiệu đoàn viên ưu tú xét công nhận cảm tình Đảng đợt 2/2017
QĐ V/v thành lập Chi đoàn Khóa 43 – Đại học chính quy (2017 – 2021) và phân công Đoàn khoa, Đoàn Viện quản lý
TB V/v công bố danh sách Đoàn viên Khóa 43 là lớp trưởng, lớp phó, cán bộ Đoàn của các trường THPT đã chuyển sinh hoạt đoàn về Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
 Các Quyết định V/v công nhận kết quả Đại hội chi đoàn và chuẩn y Ban Chấp hành Chi đoàn Khóa 42 – Giai đoạn chuyên ngành
 Đề án “Nâng cao chất lượng tiếng Anh chuyên ngành các CLB/Đội/Nhóm” GIAI ĐOẠN 2017 – 2019
Kế hoạch tổ chức Chiến dịch tình nguyện Sinh viên Kinh tế năm 2017
 Hoạt động Đoàn - Hội 
 Xếp hạng thi đua Đoàn - Hội năm 2016 

KHOA - KÝ TÚC XÁ - VIỆN


CLB - ĐỘI - NHÓM


 Quảng cáo 

 

 

 

 Gia đình Youth UEH 

TB Cuộc thi Thiết kế sản phẩm tuyên truyền,...

Căn cứ Thông báo số 3226-TB/TĐTN-BTG của Ban Tuyên giáo Thành Đoàn ngày 08 tháng 09 năm 2017 về việc Tuyên truyền, vận động đoàn viên, thanh thiếu nhi tích cực tham gia cuộc thi “Thiết kế sản phẩm...   (Đã đọc:1125)

 
 Tìm kiếm 
 Xem bài theo ngày 
Tháng Chín 2017
T2T3T4T5T6T7CN
        1 2 3
4 5 6 7 8 9 10
11 12 13 14 15 16 17
18 19 20 21 22 23 24
25 26 27 28 29 30  
 <  > 
 Hỗ trợ trực tuyến 
 ĐỌC NHIỀU TRONG TUẦN 
Lịch hoạt động Đoàn TN – Hội SV trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh từ ngày 18/09/2017 đến ngày 24/09/2017
QĐ V/v thành lập các chi hội khoá 43 và phân công quản lý
TB V/v tổ chức Đại hội chi hội Khóa 43 - ĐHCQ
Danh sách Ban Chấp hành Đoàn trường nhiệm kỳ XIX (2017-2019)
TB V/v tuyển cộng tác viên tham gia Ban Tình nguyện – Hỗ trợ sinh viên
TB Tổ chức chương trình “Chia tay cán bộ Đoàn – Hội Khóa 39 và chào đón cán bộ Đoàn THPT Khóa 43”
TB V/v Tổ chức sự kiện ra mắt chương trình Đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo Đoàn – Hội trẻ UEH “UEH Youth Leaders Programme” lần II – năm 2017
QĐ Thành lập Ban tổ chức chương trình Đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo Đoàn – Hội trẻ UEH “UEH Youth Leaders Programme” lần II – năm 2017
KH Chương trình “Bạn tôi - Người vượt khó”
Lịch hoạt động Đoàn TN – Hội SV trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh từ ngày 25/09/2017 đến ngày 01/10/2017
 Chủ đề 
Góc Sinh viên
    Cảm xúc Sinh viên
    Cẩm nang UEH
    Gương sáng UEH
    Hộp kín online
    UEH Thành đạt
GD– TCXD Đoàn
    Công tác tổ chức
    Làm theo lời Bác
    Những ngày lịch sử
    Đoàn vụ - Đoàn viên
Hội Sinh viên
    Cơ cấu tổ chức
    Giới thệu
    Lịch sử
    Đại hội Hội sinh viên trường Nhiệm kỳ 2010-2013
    Điều lệ Hội
HT-NCKH-QHQT
    Bình luận sự kiện Kinh tế
    Góc Đại cương
    Kho học liệu mở
    Quy định NCKH SV
    Thông báo - Hướng dẫn
Khởi nghiệp
    English Room
    Giới thiệu sách
    Kỹ năng sống
    Khởi nghiệp
    Pháp lý Online
Nhịp cầu UEH
    Cuộc thi Online
    Giao lưu trực tuyến
    Online cùng Youth UEH
    Vấn đề & Bình luận
    Đọc & Suy ngẫm
Nhịp sống UEH
    Bản tin truyền hình STV
    CLB / Đội / Nhóm
    Khoa Kinh tế Phát triển
    Khoa KT-KT
    Khoa Lý luận Chính trị
    Khoa Luật Kinh tế
    Khoa Ngân Hàng
    Khoa QTKD
    Khoa TCDN
    Khoa TCNN
    Khoa Tin học Quản lý
    Khoa TMDL-MAR
    Khoa Toán Thông kê
    Khoảnh khắc UEH
    KTX 135
    KTX 43-45
    Tin hoạt động
Phong trào - Tình nguyện
    Hội thao Sinh viên Kinh tế
    Hoạt động tình nguyện
    Văn hóa - Văn nghệ
Tin tức
    Học bổng - Hỗ trợ Sinh viên
    Lịch tuần Đoàn-Hội
    Thông báo
    Việc làm
Văn bản Đoàn-Hội
    Hệ thống văn bản
    Kế hoạch - Hướng dẫn
    Quy định - Quy chế
    Quyết định - Nghị quyết
Đoàn Thanh niên
    Cơ cấu tổ chức
    Giới thiệu
    Lịch sử
    Đại hội Đại biểu Đoàn trường Nhiệm kỳ 2009-2012
    Đại hội Đại biểu Đoàn trường Nhiệm kỳ 2012-2014
    Điều lệ Đoàn
   ¤   Rss    ¤   Sơ đồ site    ¤   Tìm kiếm    ¤   Thông tin thành viên [Về đầu trang]  

Bản quyền thuộc về Đoàn Thanh niên - Hội sinh viên Trường ĐH Kinh Tế Tp.HCM
Thiết kế bởi Bùi Quang Hùng (GV) & Nguyễn Quốc Phong (TCNN-K34) - Ban CNTT Đoàn trường