Trang chính
 
Thư viện tài liệu 23.09.2017 19:31


Trang đầu » » TÁC ĐỘNG CỦA ĐA DẠNG HÓA NGÀNH NGHỀ KINH DOANH LÊN GIÁ TRỊ CỦA TIỀN MẶT: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠ

Xem file

TÁC ĐỘNG CỦA ĐA DẠNG HÓA NGÀNH NGHỀ KINH DOANH LÊN GIÁ TRỊ CỦA TIỀN MẶT: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠ

Tác giả: Huỳnh Minh Thiện   
Ngày đăng: 18.07.2014 11:15
Dung lượng: 1.13 Mb
Xếp hạng: 0.0/0
Đã tải: 103
Miêu tả:

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

TÁC ĐỘNG CỦA ĐA DẠNG HÓA NGÀNH NGHỀ KINH DOANH 

LÊN GIÁ TRỊ CỦA TIỀN MẶT: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM 

TẠI VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2008 - 2012

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Thực trạng các tập đoàn kinh tế mở rộng kinh doanh đa ngành đang là một vấn đề nổi 

cộm trong nền  kinh tế Việt Nam. Không thể phủ nhận những thành tựu  mà các tập 

đoàn kinh tế mang lại. Tuy nhiên, hiệu quả mà các doanh doanh nghiệp này mang lại 

vẫn chưa tương xứng với tiềm năng. Có thể nguyên nhân cốt lõi dẫn đến hiệu quả kém 

là do các  doanh nghiệp này quá sa đà vào các mảng kinh doanh không phải là chủ lực 

của họ. Đa dạng hóa vào các lĩnh vực kinh doanh có thể tạo nên chuỗi giá trị giúp các 

doanh nghiệp tiết kiệm chi phí. Tuy nhiên, với khả năng quản trị còn hạn chế thì việc 

kinh doanh đa ngành dẫn đến những hệ quả khó lường. 

Tác động của đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh

1

lên giá trị doanh nghiệp nhận được 

sự quan tâm đáng kể từ các nhà kinh tế. Lang và Stulz (1994); Berger và Ofek (1995) 

tìm thấy rằng đa dạng hóa làm giảm giá trị doan h nghiệp. Các vấn đề đại diện được 

đưa ra để giải thích cho các kết quả trên. Denis và các cộng sự (1997) đã tìm thấy rằng 

các vấn đề đại diện là nguyên nhân các doanh nghiệp vẫn giữ các chiến lược đa dạng 

hóa làm giảm giá trị doanh nghiệp. Shin và Stulz;  Rajan và các cộng sự (2000) cho 

thấy thị trường vốn nội bộ ở các doanh nghiệp được đa dạng hóa tiến hành tài trợ chéo 

(cross-subsidization) bằng cách phân bổ quá nhiều (ít) vào các ngành kinh doanh có 

cơ hội đầu tư thấp (cao). Các kết quả này phù hợp với các tranh luận được đề xuất bởi 

Jensen (1986) rằng các nhà quản lý thu được lợi ích cá nhân từ đa dạng hóa. 

1

Bài nghiên cứu này sử dụng thuật ngữ “đa dạng hóa” thay cho “đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh” 

Bên cạnh đó, nắm giữ tiền mặt là một hướng nghiên cứu đầy hứa hẹn để xem xét các 

hàm ý của vấn đề đại diện. Các nhà quản lý có thể nắm giữ tiền mặt  một cách thiếu 

kiểm soát và sử dụng chúng theo ý muốn của cá nhân nhà quản lý. Myers và Rajan 

(1998) tranh luận rằng các tài sản thanh khoản có thể được chuyển vào lợi ích cá nhân. 

Các lý thuyết trước đây tập trung nhiều vào các vấn đề liên quan đến đầu tư  như chi 

tiêu vốn (Shin và Stulz, 1998 ; Rajan và các cộng sự 2000) để xem xét các vấn đề đại 

diện có thể xảy ra liên quan tới đa dạng hóa doanh nghiệp. Vì các nhà quản lý có thể 

dễ dàng chuyển vào lợi ích cá nhân từ việc nắm giữ tiền mặt.

Ngoài ra, tiền  mặt đóng  vai trò quan trọng trên bảng  cân đối  kế toán. Bates  và  các 

cộng sự (2006) tìm thấy rằng tỷ số lượng tiền mặt trung bình trên tài sản ở các ngành 

công nghiệp tăng từ 10.48% lên 24.03% giữa 1980 và 2004. Hơn nữa, Opler và các 

cộng sự (1999) cho thấy  trong bộ dữ liệu của họ, lượng tiền trung bình cao hơn chi 

tiêu vốn trung bình hoặc chi tiêu mua sắm tài sản trung bình. Lượng tiền mặt đóng vai 

trò quan trọng trong mối quan hệ giữa đa dạng hóa và giá trị doanh nghiệp. Các lý 

thuyết chứng minh rằng đa dạn g hóa làm giảm giá trị doanh nghiệp khoảng 15%, bằng 

cách  sử  dụng  Tobin’Q  làm  ước  lượng  cho  giá  trị  doanh  nghiệp  (Berger  và  Ofek, 

1995). Điều này ngụ ý rằng giá trị doanh nghiệp bị tác động bởi đa dạng hóa không 

chỉ thông qua chi tiêu vốn (như các nghiên cứu trước đây đã xem xét) mà còn thông 

qua các loại tài sản khác nhau. Vì tiền mặt là một phần rất quan trọng trong giá trị 

doanh nghiệp, nên chúng tôi kỳ vọng đa dạng hóa tác động đến giá trị doanh nghiệp 

thông qua tiền mặt. 

Tuy nhiên, tại Việt Nam, các nghiên cứu về các tác động của đa dạng hóa vẫn còn mới 

mẽ. Với thực trạng các doanh nghiệp Việt cũng như các thị trường mới nổi khác có xu 

hướng mở rộng kinh doanh theo hình thức đa ngành. Do đó, chúng ta cần phải trả lời 

câu hỏi “đa dạng hóa có tác động như thế nào đến giá trị  của  tiền mặt?”. Chúng tôi 

quyết định thực hiện đề tài “TÁC ĐỘNG CỦA ĐA DẠNG HÓA ĐẾN GIÁ TRỊ CỦA

TIỀN MẶT”để đắp vào khoảng trống học thuật này, đồng thời giúp các doanh nghiệp 

có cơ sở để đưa ra các quyết định quản trị tiền mặt. 

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Bài nghiên cứu này được thực hiện để trả lời các câu hỏi sau:

  Đa dạng hóa có tác động như thế nào lên giá trị của tiền mặt?

  Tác động của đa dạng hóa lên giá trị  của tiền mặt khác nhau như thế  nào giữa nhóm 

doanh nghiệp hạn chế tài chính và không gặp hạn chế tài chính?

  Tác động của đa dạng hóa lên giá trị  của tiền mặt khác nhau như thế  nào giữa nhóm 

doanh nghiệp có khả năng quản trị tốt và khả năng quản trị kém?

3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phƣơng pháp nghiên cứu:  Dựa trên nghiên cứu  của Faulkender và Wang (2006) và 

Zhenxu Tong (2011), bài nghiên cứu này phân tích ảnh hưởng của đa dạng hóa lên giá 

trị  của  tiền  mặt  bằng  mô  hình  các  hiệu  ứng  ngẫu  nhiên  (Random  Effects  Model  –

REM). Sau đó, chúng tôi chia dữ liệu dựa trên các tiêu chí hạn chế tài chính và cơ cấu 

sỡ hữu của doanh nghiệp để nghiên cứu ảnh hưởng của sự hạn chế tài chính và khả 

năng quản trị đến mối quan hệ này. Cuối cùng, chúng tôi sử dụng hai phương pháp 

kinh tế lượng là phương pháp biến công cụ và phương pháp GMM để kiểm soát vấn 

đề nội sinh. 

Dữ liệu:  Bài nghiên cứu sử dụng dữ liệu gồm 632 doanh nghiệp phi tài chính được 

niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) và Sở giao dịch chứng khoán 

Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) trong giai đoạn từ 2008  –  2012. Chúng tôi loại  bỏ 

các công ty tài chính, bảo hiểm, ngân hàng, vì chế độ kế toán ở các công ty này có 

những đặc điểm  khác so  với các doanh nghiệp phi tài chính. Dữ liệu bảng có dạng 

không cân đối. Các dữ liệu lấy từ báo cáo tài chính, báo cáo thường niên và dữ liệu giá 

chứng khoán của các trang web vietstock.vn và cophieu68.com. Sau khi loại bỏ các dữ 

liệu thiếu, mẫu cuối cùng còn lại 1760 quan sát. 

4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Bài nghiên cứu gồm 5 phần:

Phần 1  trình bày các cơ sở lý thuyết nền tảng trong bài nghiên cứu nà y. Trước tiên, 

chúng tôi trình bày các động cơ dẫn đến quyết định mở rộng ngành nghề kinh doanh 

của các doanh nghiệp.  tiếp theo, chúng tôi thảo luận các kênh tài trợ doanh nghiệp từ 

thị trường vốn nội bộ và thị trường vốn bên ngoài. Cuối cùng, chúng tôi tr ình bày lại 

các động cơ nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp. 

Phần 2  trình bày tổng quan các nghiên cứu trước đây. Trong phần này, chúng tôi thảo 

luận về các quan điểm trái chiều về tác động của đa dạng hóa lên giá trị doanh nghiệp 

cũng như tác động của việc nắm giữ tiền mặt. Qua đó, chúng tôi đề xuất các giả thuyết 

và các câu hỏi nghiên cứu. 

Phần 3  trình bày  các  phương pháp  nghiên cứu và bộ dữ dữ liệu được sử dụng trong 

bài. Dựa trên các nghiên cứu của Faulkender và Wang (2006) và Zhenxu Tong (2011) 

chúng tôi đưa ra mô hình để ước lượng tác động của đa dạng hóa lên giá trị của tiền 

mặt.

Phần 4 thảo luận các kết quả nghiên cứu đạt được.

Phần 5  chốt lại các kết quả chính, trình bày các hạn chế của bài nghiên cứu cũng như 

các hướng nghiên cứu tiếp theo.

5.  KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chúng  tôi  tìm  thấy  giá  trị  biên  của  tiền  mặt  ở  các  doanh  nghiệp  đa  dạng  hóa  (đơn 

ngành) ở Việt Nam là 0.15 (0.30). Kết quả này hàm ý rằng, với cùng một đồng tăng 

thêm thì giá trị của 1 đồng ở doanh nghiệp đa dạng hóa thấp hơn 0.15 đồng so với các 

doanh nghiệp đơn ngành. Khi chia dữ liệu thành các nhóm doanh nghiệp dựa trên khả 

năng tài trợ, kết quả cho thấy đa dạng hóa làm giảm giá trị biên của tiền mặt ở nhóm 

doanh  nghiệp  hạn  chế  tài  chính  và  đa  dạng  hóa  không  tác  động  đến  giá  trị  biên  ở 

nhóm doanh nghiệp hạn chế tài chính. Sử dụng tỷ lệ sở hữu bởi nhà quản trị và tỷ lệ 

sở hữu bởi đầu tư tổ chức đại diện cho khả năng làm giảm thiểu các vấn đề đại diện, 

chúng tôi tìm thấy bằng chứng đa dạng hóa  làm  giảm  giá trị  của  tiền  mặt ở cả hai 

nhóm tỷ lệ sở hữu. Ngoài ra, chúng tôi sử dụng hai phương pháp kinh tế lượng khác là 

phương  pháp  biến  công  cụ  và  phương  pháp  GMM  của  Phương  pháp  Arellano  –

Bover/Blundell  –  Bond để kiểm soát vấn đề nội sinh. Hai phương pháp này cho các 

kết quả tương tự, làm tăng thêm tính vững chắc của các kết quả. 

6. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài đóng góp vào các  nghiên cứu về  tác động của đa dạng hóa vốn còn rất mới mẻ 

tại  Việt  Nam.  Đồng  thời,  đề  tài  mang  tính  thực  tiễn  cao,  làm  cơ  sở  cho  các  doanh 

nghiệp đưa ra các quyết định quản trị tiền mặt. 

7. HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI

Do hạn chế về mặt dữ liệu nên chúng tôi chưa thể nhóm các doanh nghiệp dựa trên 

khả năng tài chính và khả năng quản lý một cách đồng thời. Trong bài nghiên cứu này, 

chúng tôi cũng chưa thể thực hiện các phép tính thay thế cho sự thay đổi thực trong 

lượng tiền mặt. Bên cạnh đó, xem xét tác động của sở hữu thuộc nhà nước và sở hữu 

nước ngoài đến giá trị  của  tiền mặt cũng là một hướng nghiên cứu đầy hứa hẹn. Hy 

vọng các nghiên cứu tiếp theo có thể khắc phục được các nhược điểm này.


Gửi qua Yahoo Messenger

Chỉ thành viên có đăng ký mới được cấp quyền tải file
Hãy :Đăng nhập hoặc Đăng ký

[ Quay lại | Trang chính ]
_TOPPAGE
 Tìm kiếm 
 Xem bài theo ngày 
Tháng Chín 2017
T2T3T4T5T6T7CN
        1 2 3
4 5 6 7 8 9 10
11 12 13 14 15 16 17
18 19 20 21 22 23 24
25 26 27 28 29 30  
 <  > 
 Hỗ trợ trực tuyến 
 Đăng ký / Đăng nhập 
Bí danh
Mật khẩu
Ghi nhớ
 ĐỌC NHIỀU TRONG TUẦN 
Lịch hoạt động Đoàn TN – Hội SV trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh từ ngày 18/09/2017 đến ngày 24/09/2017
QĐ V/v thành lập các chi hội khoá 43 và phân công quản lý
TB V/v tổ chức Đại hội chi hội Khóa 43 - ĐHCQ
Danh sách Ban Chấp hành Đoàn trường nhiệm kỳ XIX (2017-2019)
TB V/v tuyển cộng tác viên tham gia Ban Tình nguyện – Hỗ trợ sinh viên
TB Tổ chức chương trình “Chia tay cán bộ Đoàn – Hội Khóa 39 và chào đón cán bộ Đoàn THPT Khóa 43”
TB V/v Tổ chức sự kiện ra mắt chương trình Đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo Đoàn – Hội trẻ UEH “UEH Youth Leaders Programme” lần II – năm 2017
QĐ Thành lập Ban tổ chức chương trình Đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo Đoàn – Hội trẻ UEH “UEH Youth Leaders Programme” lần II – năm 2017
KH Chương trình “Bạn tôi - Người vượt khó”
 Chủ đề 
Góc Sinh viên
    Cảm xúc Sinh viên
    Cẩm nang UEH
    Gương sáng UEH
    Hộp kín online
    UEH Thành đạt
GD– TCXD Đoàn
    Công tác tổ chức
    Làm theo lời Bác
    Những ngày lịch sử
    Đoàn vụ - Đoàn viên
Hội Sinh viên
    Cơ cấu tổ chức
    Giới thệu
    Lịch sử
    Đại hội Hội sinh viên trường Nhiệm kỳ 2010-2013
    Điều lệ Hội
HT-NCKH-QHQT
    Bình luận sự kiện Kinh tế
    Góc Đại cương
    Kho học liệu mở
    Quy định NCKH SV
    Thông báo - Hướng dẫn
Khởi nghiệp
    English Room
    Giới thiệu sách
    Kỹ năng sống
    Khởi nghiệp
    Pháp lý Online
Nhịp cầu UEH
    Cuộc thi Online
    Giao lưu trực tuyến
    Online cùng Youth UEH
    Vấn đề & Bình luận
    Đọc & Suy ngẫm
Nhịp sống UEH
    Bản tin truyền hình STV
    CLB / Đội / Nhóm
    Khoa Kinh tế Phát triển
    Khoa KT-KT
    Khoa Lý luận Chính trị
    Khoa Luật Kinh tế
    Khoa Ngân Hàng
    Khoa QTKD
    Khoa TCDN
    Khoa TCNN
    Khoa Tin học Quản lý
    Khoa TMDL-MAR
    Khoa Toán Thông kê
    Khoảnh khắc UEH
    KTX 135
    KTX 43-45
    Tin hoạt động
Phong trào - Tình nguyện
    Hội thao Sinh viên Kinh tế
    Hoạt động tình nguyện
    Văn hóa - Văn nghệ
Tin tức
    Học bổng - Hỗ trợ Sinh viên
    Lịch tuần Đoàn-Hội
    Thông báo
    Việc làm
Văn bản Đoàn-Hội
    Hệ thống văn bản
    Kế hoạch - Hướng dẫn
    Quy định - Quy chế
    Quyết định - Nghị quyết
Đoàn Thanh niên
    Cơ cấu tổ chức
    Giới thiệu
    Lịch sử
    Đại hội Đại biểu Đoàn trường Nhiệm kỳ 2009-2012
    Đại hội Đại biểu Đoàn trường Nhiệm kỳ 2012-2014
    Điều lệ Đoàn
   ¤   Rss    ¤   Sơ đồ site    ¤   Tìm kiếm    ¤   Thông tin thành viên [Về đầu trang]  

Bản quyền thuộc về Đoàn Thanh niên - Hội sinh viên Trường ĐH Kinh Tế Tp.HCM
Thiết kế bởi Bùi Quang Hùng (GV) & Nguyễn Quốc Phong (TCNN-K34) - Ban CNTT Đoàn trường